Điều lệ Hội LHTN Việt Nam tỉnh Gia Lai

Điều lệ Hội LHTN Việt Nam tỉnh Gia Lai

Số kí hiệu Điều lệ Hội LHTN Việt Nam tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành 25/06/2026
Thể loại Báo cáo chính trị
Lĩnh vực Đại hội
Cơ quan ban hành Đoàn Thanh niên
Người ký Dự thảo

Nội dung

ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU 

HỘI LHTN VIỆT NAM TỈNH GIA LAI 

LẦN THỨ I, NHIỆM KỲ 2026 - 2029

***

DỰ THẢO

 

 

 

Gia Lai, ngày       tháng 6 năm 2026

 

ĐIỀU LỆ

Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Gia Lai

-----

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Tên gọi, biểu tượng

1. Tên gọi:

a) Tên tiếng Việt: Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Gia Lai;

b) Tên viết tắt tiếng Việt: Hội LHTN Việt Nam tỉnh Gia Lai;

c) Tên tiếng Anh: Gia Lai Provincial Viet Nam Youth Federation.

2. Hội LHTN Việt Nam tỉnh Gia Lai sử dụng biểu tượng Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam do Ủy ban Trung ương Hội LHTN Việt Nam quản lý, theo quy định của Điều lệ Hội LHTN Việt Nam và hướng dẫn của Trung ương Hội.

3. Bài ca chính thức của Hội là bài hát “Lên Đàng”, nhạc Lưu Hữu Phước, lời Huỳnh Văn Tiểng.

4. Ngày truyền thống của Hội là ngày 15 tháng 10.

5. Hội có đồng phục và nghi thức do Đoàn Chủ tịch Ủy ban Trung ương Hội LHTN Việt Nam hướng dẫn.

Điều 2. Tôn chỉ, mục đích của Hội

Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam tỉnh Gia Lai (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội rộng rãi của thanh niên tỉnh Gia Lai, nhằm mục đích đoàn kết, tập hợp các tầng lớp thanh niên, phát huy tinh thần yêu nước, ý chí tự lực, tự cường, khát vọng cống hiến; động viên hội viên, thanh niên phấn đấu cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tỉnh Gia Lai phát triển nhanh, bền vững, giàu bản sắc.

Điều 3. Tư cách pháp lý, trụ sở

1. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng; hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, Điều lệ Hội LHTN Việt Nam và Điều lệ này.

2. Trụ sở của Hội đặt tại trụ sở cơ quan Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai, phường Quy Nhơn Nam. Cơ quan thường trực tham mưu, giúp việc của Hội thực hiện theo quyết định của cấp có thẩm quyền và quy chế hoạt động của Ủy ban Hội.

Điều 4. Phạm vi, lĩnh vực hoạt động

1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Gia Lai trong lĩnh vực thanh niên theo quy định của pháp luật.

2. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; sự quản lý, hướng dẫn của Sở Nội vụ và các cơ quan nhà nước có liên quan về lĩnh vực Hội hoạt động theo quy định của pháp luật.

3. Hội là thành viên của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Gia Lai; hoạt động theo Điều lệ Hội LHTN Việt Nam, chịu sự hướng dẫn của Trung ương Hội LHTN Việt Nam. Đoàn TNCS Hồ Chí Minh tỉnh Gia Lai giữ vai trò nòng cốt chính trị trong xây dựng tổ chức và hoạt động của Hội.

Điều 5. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Tự nguyện, tự quản.

2. Đoàn kết, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Tự bảo đảm kinh phí hoạt động theo quy định của pháp luật.

4. Không vì mục đích lợi nhuận.

5. Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, Điều lệ Hội LHTN Việt Nam và Điều lệ này.

 

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

 

Điều 6. Quyền hạn

1. Tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Tuyên truyền tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội; được cung cấp thông tin, phổ biến đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

3. Đại diện, chăm lo và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của Hội, hội viên, thanh niên trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của Hội và theo quy định của pháp luật.

4. Đoàn kết, tập hợp, giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho các tầng lớp thanh niên; tạo môi trường để hội viên, thanh niên rèn luyện, cống hiến, trưởng thành, trở thành công dân tốt, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên, tổ chức thành viên, tổ chức thuộc Hội vì lợi ích chung của Hội.

6. Phổ biến, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho hội viên, thanh niên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật.

7. Tham gia, phối hợp thực hiện các chương trình, dự án, đề tài, nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, chuyển đổi số, tư vấn, phản biện chính sách, cung cấp dịch vụ công, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, dạy nghề, truyền nghề khi được cơ quan có thẩm quyền giao hoặc khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.

8. Được tham gia ý kiến trong xây dựng cơ chế, chính sách liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và lĩnh vực hoạt động của Hội; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan đến thanh niên, công tác Hội và phong trào thanh niên.

9. Phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội.

10. Được tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn tài trợ, viện trợ hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật, phù hợp với tôn chỉ, mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Hội.

11. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động, nhiệm vụ do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Trung ương Hội LHTN Việt Nam và cơ quan có thẩm quyền giao theo quy định của pháp luật.

12. Khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội LHTN Việt Nam và Điều lệ này.

13. Tiếp nhận, tổng hợp, kiến nghị giải quyết phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến tổ chức Hội, hội viên, thanh niên theo thẩm quyền và theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện các quyền khác theo quy định của pháp luật.

Điều 7. Nghĩa vụ, trách nhiệm của Hội

1. Chấp hành quy định của cơ quan có thẩm quyền và quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội; chấp hành Điều lệ Hội LHTN Việt Nam và Điều lệ này.

2. Không lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; không lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để thực hiện các hoạt động mê tín, dị đoan; không thực hiện hoạt động tài chính, kinh doanh trái phép.

3. Không công nhận, vinh danh, suy tôn, phong tặng các danh hiệu trái quy định của pháp luật.

4. Hoạt động trong lĩnh vực thanh niên và chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực có liên quan trong quá trình tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật.

5. Tập hợp, phát triển hội viên; tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các hội viên, tổ chức thành viên, tổ chức thuộc Hội vì lợi ích chung của Hội và thực hiện đúng tôn chỉ, mục đích hoạt động của Hội.

6. Tuyên truyền, phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tuyên truyền Điều lệ, quy chế, quy định của Hội; bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, kỹ năng cho hội viên, thanh niên.

7. Khuyến khích và tổ chức cho hội viên, thanh niên tham gia tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, xây dựng tỉnh Gia Lai phát triển; tham gia các hoạt động ích nước, lợi nhà, hướng thiện theo quy định của pháp luật.

8. Tổ chức các hoạt động góp phần đáp ứng nhu cầu chính đáng, hợp pháp của hội viên, thanh niên theo quy định của pháp luật.

9. Đề xuất, kiến nghị với cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội cùng chăm lo, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của hội viên, thanh niên.

10. Đoàn kết, hợp tác với các tổ chức thanh niên trong và ngoài tỉnh, trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật, vì hòa bình, độc lập dân tộc, dân chủ, tiến bộ xã hội và cuộc sống văn minh, hạnh phúc của thanh niên.

11. Thường xuyên chăm lo xây dựng Hội, mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp thanh niên; tích cực tham gia xây dựng Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

12. Đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều lệ; xây dựng, hoàn thiện các quy chế, quy định của Hội; quản lý chặt chẽ hoạt động của tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật, Điều lệ Hội LHTN Việt Nam và Điều lệ này.

13. Tuân thủ các quy định về tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ, tài trợ và các quy định pháp luật khác có liên quan; quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài trợ, viện trợ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

14. Báo cáo hồ sơ tổ chức Đại hội, báo cáo kết quả Đại hội và các nội dung khác theo quy định của pháp luật về hội, hướng dẫn của Trung ương Hội LHTN Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

15. Sau khi miễn nhiệm, bãi nhiệm, thay đổi chức vụ Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thành viên Ủy ban Hội, Ban Thư ký, Ban Kiểm tra, thay đổi trụ sở, sửa đổi, bổ sung Điều lệ, Hội báo cáo cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

16. Báo cáo việc thành lập các tổ chức thuộc Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm lãnh đạo, chỉ đạo, quản lý tổ chức, hoạt động của các tổ chức này theo quy định của pháp luật và Điều lệ Hội.

17. Hằng năm, báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội với Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

18. Báo cáo kết quả giải quyết phản ánh, kiến nghị, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến Hội với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.

19. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật và Điều lệ Hội.

20. Lập và lưu giữ tại trụ sở Hội danh sách hội viên, tổ chức thuộc Hội, sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội, biên bản các cuộc họp Ủy ban Hội, Ban Thư ký, Ban Kiểm tra Hội.

21. Kinh phí thu được phải dành cho hoạt động Hội theo quy định của Điều lệ Hội, không được chia cho hội viên.

22. Ban hành các quy chế hoạt động của Ủy ban Hội, Ban Thư ký, Ban Kiểm tra; quy chế quản lý, sử dụng tài sản, tài chính; khen thưởng, kỷ luật; quản lý hội viên; giải quyết kiến nghị, phản ánh, tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; quản lý và sử dụng con dấu của Hội và các quy định khác phù hợp với pháp luật và Điều lệ Hội.

23. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

 

Chương III

HỘI VIÊN

 

Điều 8. Hội viên, tiêu chuẩn hội viên

1. Hội viên của Hội gồm hội viên chính thức và hội viên danh dự.

a) Hội viên chính thức là công dân, tổ chức Việt Nam có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 2 Điều này, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội và được tổ chức Hội có thẩm quyền công nhận.

b) Hội viên danh dự là công dân, tổ chức Việt Nam có nhiều thành tích, công lao đóng góp cho Hội nhưng không có điều kiện gia nhập Hội hoặc không đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội và được tổ chức Hội có thẩm quyền công nhận.

2. Tiêu chuẩn hội viên chính thức:

a) Hội viên tổ chức: tổ chức có tư cách pháp nhân được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, hoạt động trong lĩnh vực thanh niên hoặc có liên quan đến lĩnh vực thanh niên; tổ chức thanh niên Việt Nam được thành lập theo quy định pháp luật, đang học tập, lao động, công tác ở nước ngoài, tuân thủ pháp luật nước sở tại và pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Đại diện của hội viên tổ chức phải là công dân Việt Nam.

b) Hội viên cá nhân: công dân Việt Nam từ 16 tuổi đến 30 tuổi có nguyện vọng tham gia Hội; công dân Việt Nam trên 30 tuổi có nguyện vọng, có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động Hội.

c) Người đang trong thời gian bị hạn chế quyền công dân theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc không đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật thì chưa xem xét công nhận là hội viên trong thời gian chưa đủ điều kiện. Trường hợp thanh niên hoàn lương, thanh niên tiến bộ, thanh niên yếu thế có nguyện vọng tham gia Hội được tổ chức Hội xem xét, hướng dẫn, tạo điều kiện theo quy định của Điều lệ Hội và pháp luật.

Điều 9. Quyền của hội viên

1. Các quyền chung:

a) Được Hội bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng theo quy định của pháp luật.

b) Được Hội cung cấp thông tin liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội; được tham gia các hoạt động do Hội tổ chức.

c) Được tham gia thảo luận, quyết định các chủ trương công tác của Hội theo quy định; được kiến nghị, đề xuất ý kiến với cơ quan có thẩm quyền về những vấn đề có liên quan đến lĩnh vực hoạt động của Hội.

d) Được dự Đại hội, ứng cử, đề cử, tham gia hiệp thương chọn cử các cơ quan, chức danh lãnh đạo và Ban Kiểm tra Hội theo quy định của Điều lệ Hội.

đ) Được giới thiệu hội viên mới.

e) Được khen thưởng theo quy định của Hội.

g) Được cấp thẻ hội viên (nếu có).

h) Được ra khỏi Hội khi xét thấy không thể tiếp tục là hội viên.

i) Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và quyền ứng cử, đề cử, tham gia hiệp thương chọn cử Ủy ban Hội, Ban Kiểm tra Hội.

2. Quyền của hội viên tổ chức:

Ngoài những quyền quy định tại khoản 1 Điều này, hội viên tổ chức còn được thảo luận, đề nghị các vấn đề về hoạt động của Ủy ban Hội; giới thiệu đại diện của mình vào Ủy ban Hội; yêu cầu Hội tổ chức phối hợp hoạt động với thành viên khác theo sáng kiến của mình vì mục tiêu chung.

Điều 10. Nghĩa vụ của hội viên

1. Các nghĩa vụ chung:

a) Nghiêm chỉnh chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; chấp hành Điều lệ, quy định của Hội.

b) Tham gia các hoạt động và sinh hoạt của Hội; đoàn kết, hợp tác với các hội viên khác để xây dựng Hội phát triển vững mạnh.

c) Bảo vệ uy tín của Hội; không nhân danh Hội trong các quan hệ giao dịch, trừ khi được tổ chức Hội có thẩm quyền phân công bằng văn bản.

d) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo theo quy định của Hội.

đ) Đóng hội phí đầy đủ, đúng hạn theo quy định của Hội.

e) Bàn giao công việc, tài sản, tài chính có liên quan (nếu có) khi không còn hoạt động ở Hội.

2. Hội viên tổ chức, ngoài các nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này, còn có nghĩa vụ thực hiện Điều lệ Hội và các quyết định, chương trình hoạt động đã thống nhất; tổ chức, đôn đốc hội viên của tổ chức mình tham gia hoạt động của Hội; đóng góp tài chính, ủng hộ về vật chất, tinh thần cho Hội; hiệp thương thống nhất về định hướng, nội dung hoạt động và công tác nhân sự.

Điều 11. Thủ tục, thẩm quyền kết nạp hội viên; thủ tục ra khỏi Hội

1. Việc công nhận hội viên cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức cơ sở Hội, chi hội, câu lạc bộ, đội, nhóm hoặc hình thức tập hợp thanh niên phù hợp; bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, đúng tiêu chuẩn hội viên và được quản lý theo quy định của Hội.

2. Hội viên tổ chức, tổ chức thành viên thuộc phạm vi cấp tỉnh do Ban Thư ký Hội xem xét, trình Ủy ban Hội công nhận theo quy định của Điều lệ Hội, quy chế quản lý hội viên, tổ chức thành viên và pháp luật có liên quan.

3. Hội viên danh dự do Ban Thư ký Hội xem xét, trình Ủy ban Hội công nhận trên cơ sở thành tích, uy tín, đóng góp đối với Hội và sự tự nguyện của cá nhân, tổ chức.

4. Hội viên thấy không thể tiếp tục là hội viên của Hội thì làm đơn gửi tổ chức Hội nơi quản lý hội viên hoặc Ban Thư ký Hội. Tổ chức Hội có thẩm quyền xem xét, quyết định chấm dứt tư cách hội viên và thông báo theo quy định.

5. Hội viên bị khai trừ ra khỏi Hội khi vi phạm pháp luật, vi phạm nghiêm trọng Điều lệ, quy định của Hội, làm tổn hại đến quyền lợi, uy tín và sự đoàn kết của Hội; việc xem xét, quyết định khai trừ thực hiện theo quy chế của Ủy ban Hội.

6. Hội viên đương nhiên không còn là hội viên trong các trường hợp: đối với hội viên tổ chức, bị tuyên bố giải thể hoặc phá sản theo quy định của pháp luật; đối với hội viên cá nhân, mất năng lực hành vi dân sự, bị tuyên bố mất tích hoặc chết.

7. Ủy ban Hội ban hành Quy chế quy định cụ thể về phát triển, công nhận, quản lý hội viên, hội viên danh dự, hội viên tổ chức, tổ chức thành viên và việc hội viên ra khỏi Hội phù hợp với Điều lệ Hội và quy định của pháp luật.

 

Chương IV

TỔ CHỨC, HOẠT ĐỘNG

 

Điều 12. Cơ cấu tổ chức của Hội

Cơ cấu tổ chức của Hội gồm: 1. Đại hội; 2. Ủy ban Hội; 3. Ban Thư ký; 4. Thường trực Hội; 5. Ban Kiểm tra; 6. Hội LHTN Việt Nam cấp xã trực thuộc; 7. Tổ chức thành viên, hội viên tổ chức; 8. Chi hội, câu lạc bộ, đội, nhóm và các hình thức tập hợp thanh niên; 9. Văn phòng, tổ chức có tư cách pháp nhân thuộc Hội được thành lập theo quy định của pháp luật và Điều lệ này.

Điều 13. Đại hội

1. Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường.

Nhiệm kỳ Đại hội đại biểu Hội LHTN Việt Nam tỉnh Gia Lai lần thứ I là 2026 - 2029 theo Hướng dẫn của Ủy ban Trung ương Hội LHTN Việt Nam. Các nhiệm kỳ tiếp theo thực hiện theo Điều lệ Hội LHTN Việt Nam và hướng dẫn của Trung ương Hội LHTN Việt Nam.

Đại hội bất thường được triệu tập khi có ít nhất 2/3 (hai phần ba) tổng số thành viên Ủy ban Hội hoặc có ít nhất 1/2 (một phần hai) tổng số hội viên chính thức đề nghị.

2. Đại hội nhiệm kỳ hoặc Đại hội bất thường được tổ chức dưới hình thức Đại hội toàn thể hoặc Đại hội đại biểu. Đại hội được tổ chức khi có trên 1/2 (một phần hai) số hội viên chính thức hoặc trên 1/2 (một phần hai) số đại biểu chính thức được triệu tập có mặt.

3. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Báo cáo số lượng đại biểu tham dự Đại hội và báo cáo thẩm tra tư cách đại biểu tham dự Đại hội;

b) Thông qua chương trình Đại hội, nội quy, quy chế làm việc, quy chế hiệp thương của Đại hội;

c) Thảo luận, thông qua báo cáo kết quả công tác Hội và phong trào thanh niên; phương hướng, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nhiệm kỳ tiếp theo; báo cáo kiểm điểm của Ủy ban Hội; báo cáo của Ban Kiểm tra; báo cáo tài chính của Hội (nếu có);

d) Thảo luận, thông qua Điều lệ Hội hoặc việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ Hội theo quy định;

đ) Thảo luận, quyết định đổi tên, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, giải thể Hội (nếu có) theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Trung ương Hội;

e) Thông qua đề án nhân sự Đại hội; biểu quyết số lượng thành viên Ủy ban Hội, Ban Kiểm tra cho cả nhiệm kỳ; thực hiện quyền ứng cử, đề cử vào danh sách Ủy ban Hội, Ban Kiểm tra Hội;

g) Hiệp thương chọn cử Ủy ban Hội, Ban Kiểm tra Hội;

h) Thảo luận, quyết định các vấn đề khác theo quy định của Điều lệ Hội (nếu có);

i) Thông qua nghị quyết Đại hội.

4. Nguyên tắc biểu quyết tại Đại hội:

a) Đại hội có thể biểu quyết bằng hình thức giơ tay, thẻ biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín. Việc quy định hình thức biểu quyết do Đại hội quyết định;

b) Các quyết định của Đại hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số đại biểu chính thức được triệu tập tán thành, trừ trường hợp Điều lệ này hoặc pháp luật quy định tỷ lệ khác.

Điều 14. Ủy ban Hội

1. Ủy ban Hội là cơ quan lãnh đạo giữa hai kỳ Đại hội, do Đại hội hiệp thương chọn cử trong số hội viên chính thức của Hội. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn, điều kiện, sức khỏe, độ tuổi của thành viên Ủy ban Hội do Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ủy ban Hội trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

2. Khi thành viên Ủy ban Hội là đại diện của hội viên tổ chức, tổ chức thành viên không còn giữ nhiệm vụ trong tổ chức của mình thì đương nhiên thôi tư cách ủy viên. Tổ chức đó giới thiệu nhân sự mới thay thế và đề nghị Ủy ban Hội xem xét, công nhận theo quy định.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ủy ban Hội:

a) Tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; lãnh đạo mọi hoạt động của Hội giữa hai kỳ Đại hội;

b) Chuẩn bị và quyết định triệu tập Đại hội;

c) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác hằng năm của Hội;

d) Quyết định cơ cấu tổ chức bộ máy của Hội; ban hành các quy chế hoạt động của Ủy ban Hội, Ban Thư ký, Ban Kiểm tra và các quy chế quản lý nội bộ phù hợp với pháp luật, Điều lệ Hội LHTN Việt Nam và Điều lệ này;

đ) Hiệp thương chọn cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, tạm đình chỉ công tác và cho phép công tác trở lại đối với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, ủy viên Ban Thư ký, ủy viên Ủy ban Hội, Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban, ủy viên Ban Kiểm tra; hiệp thương bổ sung thành viên Ủy ban Hội, Ban Kiểm tra theo quy định;

e) Hiệp thương chọn cử Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Kiểm tra; hiệp thương bổ sung Trưởng Ban, Phó Trưởng Ban Kiểm tra trong nhiệm kỳ khi có sự thay đổi;

g) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.

4. Nguyên tắc hoạt động của Ủy ban Hội:

a) Ủy ban Hội hoạt động theo Quy chế của Ủy ban Hội, tuân thủ quy định của pháp luật, Điều lệ Hội LHTN Việt Nam và Điều lệ này;

b) Ủy ban Hội mỗi năm họp ít nhất 01 lần; có thể họp bất thường khi có yêu cầu của Ban Thư ký hoặc trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ủy ban Hội đề nghị. Ủy ban Hội có thể họp trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp hai hình thức;

c) Cuộc họp của Ủy ban Hội hợp lệ khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ủy ban Hội tham dự. Ủy ban Hội biểu quyết bằng hình thức do Ủy ban Hội quyết định;

d) Nghị quyết, quyết định của Ủy ban Hội được thông qua khi có trên 1/2 (một phần hai) tổng số thành viên Ủy ban Hội biểu quyết tán thành. Trường hợp số ý kiến tán thành và không tán thành ngang nhau thì quyết định thuộc về bên có ý kiến của Chủ tịch Hội;

đ) Giữa hai kỳ họp, Ủy ban Hội có thể biểu quyết hoặc quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền bằng việc lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức điện tử.

5. Thành viên Ủy ban Hội xin thôi tham gia Ủy ban Hội phải có đơn và được Ủy ban Hội xem xét, quyết định. Trước khi thôi tham gia, thành viên Ủy ban Hội phải bàn giao công việc, tài sản, tài chính mà mình phụ trách (nếu có) cho tổ chức, cá nhân được Ủy ban Hội ủy quyền.

Điều 15. Ban Thư ký

1. Ban Thư ký là cơ quan điều hành công việc của Ủy ban Hội giữa hai kỳ họp, do Ủy ban Hội hiệp thương chọn cử trong số các thành viên Ủy ban Hội tại Hội nghị Ủy ban Hội lần thứ nhất hoặc hội nghị Ủy ban Hội theo quy định.

Ban Thư ký có Thường trực Hội gồm Chủ tịch, các Phó Chủ tịch và các ủy viên Ban Thư ký công tác tại cơ quan thường trực của Hội để thay mặt Ban Thư ký điều hành công việc hằng ngày của Hội.

2. Số lượng, cơ cấu, tiêu chuẩn Ban Thư ký do Ủy ban Hội quyết định nhưng không quá 1/3 (một phần ba) số lượng thành viên Ủy ban Hội đã được Đại hội quyết định. Nhiệm kỳ của Ban Thư ký trùng với nhiệm kỳ Đại hội.

3. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Thư ký:

a) Giúp Ủy ban Hội triển khai thực hiện nghị quyết Đại hội, Điều lệ Hội; tổ chức thực hiện nghị quyết, quyết định của Ủy ban Hội;

b) Chuẩn bị nội dung và quyết định triệu tập họp Ủy ban Hội;

c) Quyết định thành lập các tổ chức thuộc Hội theo nghị quyết của Ủy ban Hội; quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm lãnh đạo các tổ chức thuộc Hội theo quy định;

d) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của Điều lệ Hội.

 File đính kèm

Các văn bản cùng thể loại "Báo cáo chính trị"

ĐẠI HỘI I - HỘI LHTN VIỆT NAM TỈNH GIA LAI

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây